Ở BXH nam, 2 tay vợt đứng đầu bảng xếp hạng ATP là Rafael Nadal và Roger Federer đều không thi đấu trong tuần qua, song vị trí của họ vẫn được giữ nguyên bởi khoảng cách với các tay vợt xếp sau khá an toàn. Sau thất bại ở bán kết Open 13, Novak Djokovic vẫn giậm chân tại chỗ ở vị trí thứ 3 với 9010 điểm. Tiến bộ nhất trong tuần này phải kể đến Andy Roddick (vô địch Memphis Championship) và Tsonga (vô địch Open 13).

Ở BXH nữ, nhờ lọt vào bán kết Barclays Dubai Tennis Championships, chị em nhà Williams đều giành được những bước tiến nhất định. Trong khi Serena vẫn duy trì được vị trí số 1 thế giới, cô chị Venus lại tiến thêm 1 bậc trên BXH. Ngoài ra, trong top 10, Ana Ivanovic cũng tăng 1 bậc so với tuần trước, thay vào vị trí của Svetlana Kuznetsova.

XH

Tay vợt

Quốc gia

+/- XH
so với
tuần trước

Tổng điểm

1

Rafael Nadal

Spain

0

14510.0

2

Roger Federer

Switzerland

0

11000.0

3

Novak Djokovic

Serbia & Montenegro

0

9010.0

4

Andy Murray

Great Britain

0

7460.0

5

Nikolay Davydenko

Russia

0

4955.0

6

Andy Roddick

USA

0

4660.0

7

Juan Martin Del Potro

Argentina

0

4290.0

8

Gilles Simon

France

0

3945.0

9

Fernando Verdasco

Spain

0

3480.0

10

Gael Monfils

France

1

3340.0

11

Jo-Wilfried Tsonga

France

1

3340.0

12

David Nalbandian

Argentina

2

3245.0

13

James Blake

USA

0

2990.0

14

David Ferrer

Spain

0

2875.0

15

Tommy Robredo

Spain

2

2770.0

16

Radek Stepanek

Czech Republic

3

2700.0

17

Stanislas Wawrinka

Switzerland

1

2660.0

18

Fernando Gonzalez

Chile

3

2650.0

19

Marin Cilic

Croatia

1

2500.0

20

Mardy Fish

USA

1

2305.0

21

Nicolas Almagro

Spain

2

2280.0

22

Robin Soderling

Sweden

6

2275.0

23

Tomas Berdych

Czech Republic

1

2230.0

24

Igor Andreev

Russia

2

2210.0

25

Marat Safin

Russia

1

2070.0

26

Richard Gasquet

France

1

2030.0

27

Feliciano Lopez

Spain

1

1995.0

28

Dmitry Tursunov

Russia

1

1925.0

29

Ivo Karlovic

Croatia

4

1920.0

30

Mario Ancic

Croatia

0

1900.0

 

BXH NỮ

XH

Tay vợt

Quốc gia

+/- XH
so với
tuần trước

Tổng điểm

1

Serena Williams

USA

0

9982.0

2

Dinara Safina

Russia

0

9021.0

3

Jelena Jankovic

Serbia & Montenegro

0

8460.0

4

Elena Dementieva

Russia

0

8266.0

5

Venus Williams

USA

1

6814.0

6

Vera Zvonareva

Russia

1

6320.0

7

Ana Ivanovic

Serbia & Montenegro

1

5562.0

8

Svetlana Kuznetsova

Russia

1

5381.0

9

Nadia Petrova

Russia

0

3882.0

10

Agnieszka Radwanska

Poland

0

3448.0

11

Victoria Azarenka

Belarus

3

3406.0

12

Alize Cornet

France

1

3256.0

13

Caroline Wozniacki

Denmark

1

3200.0

14

Marion Bartoli

France

1

3186.0

15

Flavia Pennetta

Italy

0

3070.0

16

Patty Schnyder

Switzerland

1

2872.0

17

Dominika Cibulkova

1

2760.0

18

Zheng Jie

China

2

2466.0

19

Amelie Mauresmo

France

0

2452.0

20

Kaia Kanepi

Estonia

4

2400.0

21

Anabel Medina Garrigues

Spain

0

2312.0

22

Katarina Srebotnik

Slovenia

0

2224.0

23

Maria Sharapova

Russia

7

2100.0

24

Anna Chakvetadze

Russia

1

2096.0

25

Ai Sugiyama

Japan

0

1852.0

26

Alisa Kleybanova

Russia

1

1750.0

27

Sybille Bammer

Austria

1

1729.0

28

Agnes Szavay

Hungary

1

1681.0

29

Alona Bondarenko

Ukraine

1

1666.0

30

Aleksandra Wozniak

Canada

1

1643.0

 


Mời bạn bầu chọn hay chia sẻ trên Facebook:

Bạn đang tìm dịch vụ về Tiệm rượu?
Steve's Liquor Vùng: Springvale Sth. Phone: 9708 2535
Xem thêm

Tiệm rượu với đầy đủ các lựa chọn về rượu, bia nhiều nhất tại vùng Springvale



Để lại Tên và mobile, chúng tôi sẽ tìm cho bạn những nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất.

TÌM DỊCH VỤ